1
Bạn cần hỗ trợ?

 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

------------------------------------------------

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC THANH TOÁN TRỰC TUYẾN

Số: ……/TTVAS/VMG-

  • Căn cứ vào Luật Thương mại của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005, có hiệu lực từ ngày 01/01/2006;
  • Căn cứ vào Bộ Luật dân sự của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017;
  • Căn cứ vào Luật Viễn thông của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam số 41/2009/QH12 ngày 23/11/2009, có hiệu lực từ ngày 01/07/2010;
  • Căn cứ các Hợp đồng hợp tác ........giữa Công ty Cổ phần Truyền thông VMG đã ký với các nhà mạng (Viettel.............)
  • Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, khả năng và nhu cầu của các Bên.

Hợp đồng Hợp tác thanh toán trực tuyến này  ("Hợp Đồng")  được lập và ký ngày .... tháng .... năm ... giữa các bên:

1. CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VMG

Địa chỉ: Tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Đống Đa,Hà Nội

Điện thoại: 043 5378820                    Fax: 043 7726091

Mã số thuế: 0101883619

Tài khoản số: 05911.00.490.003      

Mở tại ngân hàng: TMCP Quận Đội – Chi nhánh Đống Đa

Người đại diện: Ông Trần Bình Dương

Chức vụ: Tổng giám đốc

(Sau đây gọi tắt là "Bên A")

2.
 
Địa chỉ

Điện thoại

Mã số thuế

Tài khoản số

Mở tại ngân hàng

Người đại diện

Chức vụ

(Sau đây gọi tắt là "Bên B")                           

Sau khi thoả thuận và thống nhất ý kiến, hai bên cùng ký vào Hợp Đồng này với những điều khoản và điều kiện như sau:

Điều 1:  Giải thích từ ngữ

  1. Telcos: là các Công ty Viễn thông di động đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam như Viettel, VinaPhone, MobiFone, Vietnamobile, Gmobile…
  2. CP: là công ty được phép kinh doanh, cung cấp dịch vụ nội dung theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  3. GTGT: là nội dung/dịch vụ giá trị gia tăng cho điện thoại di động được cung cấp tới các thuê bao di động tại Việt Nam;
  4. Dịch vụ SMS Plus 9029: Dịch vụ Bên A cung cấp Cổng thanh toán cho phép Bên B kết nối tính cước nội dung các dịch vụ Game và mạng xã hội qua đầu số 9029.
  5. Khách hàng: là người sử dụng các dịch vụ của Bên B hoặc của đối tác kết nối với Bên B.
  6. Doanh thu Dịch vụ là số tiền cước sử dụng dịch vụ mà Bên A thực thu được từ Telcos đối với các dịch vụ được cung cấp trên hệ thống dịch vụ sms, mã thẻ trả trước của Bên A, wapsite và/hoặc ứng dụng của Bên B;
  7. Bên thứ ba: là đơn vị hợp tác với Bên B để cung cấp một phần hoặc/và toàn bộ dịch vụ trên mạng viễn thông của Bên A

Điều 2: Nội dung hợp tác

  1. Hai Bên nhất trí thoả thuận hợp tác trên cơ sở cùng có lợi để phát triển, tổ chức khai thác và cung cấp các dịch vụ nội dung trên các mạng thông tin di động qua các kênh thanh toán như Dịch vụ SMS của Bên A (sau đây gọi tắt là "Dịch Vụ") phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam. Chi tiết các kênh hợp tác, kịch bản, cú pháp của từng dịch vụ và mã của các dịch vụ sẽ được ghi trong các phụ lục Hợp đồng kèm theo.
  2. Các quy định cụ thể trong quá trình hợp tác kinh doanh khai thác các Dịch Vụ trên mạng viễn thông di động được quy định cụ thể tại Phụ lục kèm theo là một phần không thể tách rời của hợp đồng này. Đính kèm vào thời điểm ký hợp đồng này là :
  • Phụ lục 01: Quy định hợp tác dịch vụ SMS Plus 9029.
    1. Các hình thức hợp tác khác: Nếu phát sinh các hướng hợp tác khác, hai Bên sẽ thỏa thuận và thống nhất với nhau bằng văn bản. Các văn bản thỏa thuận hợp tác mới này sẽ được lập thành Phụ lục hợp đồng và được xem như một phần không thể tách rời của Hợp đồng Hợp tác này.

Điều 3:Trách nhiệm và quyền lợi của Bên A

Bên A có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

3.1       Xây dựng, triển khai và đảm bảo hoạt động cho các chương trình được cài đặt trên hệ thống của Bên A, bao gồm các chương trình phục vụ cung cấp Dịch Vụ đến khách hàng và các chương trình phục vụ kết nối, trao đổi, cung cấp dữ liệu cho Bên B;

3.2       Viết chương trình xử lý và duy trì hoạt động của dịch vụ trên máy chủ của Bên A đối với những dịch vụ mà Bên A được Bên B yêu cầu thực hiện.

3.3       Cung cấp các điều kiện cần thiết và hỗ trợ Bên B phát triển Dịch Vụ; thực hiện các kết nối vào hệ thống kỹ thuật của Bên A; xử lý sự cố thuộc hệ thống máy móc, thiết bị của Bên A nhằm cung cấp và đảm bảo chất lượng Dịch Vụ;

3.4       Hỗ trợ với Bên B quảng bá, giới thiệu thông tin Dịch Vụ đến khách hàng.

3.5       Đảm bảo các điều kiện khai thác, sử dụng Dịch Vụ cho khách hàng trong phạm vi quy định của pháp luạt và khả năng, trách nhiệm của Bên A;

3.6       Cung cấp cho Bên B các thông số kỹ thuật trong trao đổi thông tin giữa hệ thống của Bên A và chương trình xử lý của Bên B.

3.7       Đảm bảo bí mật nội dung tin nhắn của khách hàng qua hệ thống dịch vụ sms, mobile web, trừ khi có có yêu cầu khác của cơ quan có thẩm quyền.

3.8       Gửi đối soát cước của Bên A, đối soát cước từ các Telcos, xác nhận số liệu, tính cước, thu cước từ các công ty thông tin di động và thanh toán cho Bên B theo mã nhắn tin, mã thẻ cào và thoại đã thống nhất và theo điều 05 của Hợp đồng;

3.9       Đảm bảo chất lượng và duy trì hoạt động ổn định với các nhà cung cấp : Vinaphone, Mobifone, Viettel, Vietnamobile, Gmobile...

3.10     Cam kết bảo mật các nội dung liên quan đến tập khách hàng của Bên B (không để lộ kho số ra ngoài).

3.11     Thực hiện chăm sóc khách hàng đối với các Dịch Vụ mà hai Bên hợp tác triển khai qua số 19001255.

Bên A có quyền hạn thực hiện các công việc sau

3.12     Được quyền tạm ngưng hợp tác khi phát hiện hệ thống có sự cố hoặc trong thời gian nâng cấp hệ thống;

Điều 4:   Trách nhiệm và quyền lợi của Bên B

Bên B có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

  1. Phối hợp với bộ phận kỹ thuật của Bên A trong việc kết nối, triển khai các Dịch Vụ của Bên B.
  2. Chịu trách nhiệm triển khai các chương trình quảng cáo, quảng bá và giới thiệu cho các Dịch Vụ mà hai Bên hợp tác.
  3. Chịu trách nhiệm triển khai và thiết kế Dịch Vụ, phát triển Dịch Vụ và cập nhật nội dung đáp ứng nhu cầu của khách hàng;
  4. Riêng kênh mobile web, đối với từng nội dung hoặc dịch vụ được cập nhật lên phải niêm yết giá rõ ràng ngay cạnh vị trí mà khách hàng sẽ bị trừ tiền khi thao tác vào vị trí đó; thông tin dịch vụ giới thiệu trên wapsite/ứng dụng phải đúng với nội dung mà khách hàng nhận được sau khi mua; nội dung hoặc dịch vụ phải phù hợp với máy điện thoại mà khách hàng đang sử dụng;
  5. Nếu có nhu cầu sử dụng các dịch vụ, nội dung hay kỹ thuật của Bên A thì phải thông báo trước 07 ngày cho Bên A về các dịch vụ sẽ triển khai để Bên A chủ động bố trí nhân sự thực hiện đảm bảo về chất lượng và thời gian.
  6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin được cung cấp qua hệ thống kênh thanh toán của Bên A bao gồm: dịch vụ SMS, mobile-web đảm bảo các nội dung thông tin này là hợp pháp, không trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục của Việt Nam và đảm bảo rằng Bên B có quyền sở hữu hoặc sử dụng, cung cấp các thông tin đó một cách hợp pháp. Bên B sẽ chịu mọi trách nhiệm liên quan đến nội dung của thông tin được cung cấp tới khách hang bao gồm nhưng không giới hạn trách nhiệm giải quyết các khiếu nại, yêu cầu của Bên thứ ba liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ và bất kỳ khiếu nại nào khác đối với nội dung thông tin được cung cấp tới khách hàng; bồi thường thiệt hại cho Bên A và/hoặc Bên thứ ba (nếu có) do các hành vi vi phạm của mình gây ra. ..... 
  7. Chịu trách nhiệm toàn bộ về tính pháp lý, bản quyền, giấy phép kinh doanh, chất lượng, nội dung của sản phẩm, dịch vụ cung cấp ra thị trường. Đảm bảo và miễn trừ cho Bên A mọi trách nhiệm pháp lý trong trường hợp hoạt động kinh doanh, hàng hóa/sản phẩm/dịch vụ của Bên B không tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật hoặc Bên B phát sinh tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện với Bên thứ 3. Trường hợp các vi phạm nêu trên gây thiệt hại cho Bên A, Bên B tại đây tự nguyện cam kết bồi thường toàn bộ và đầy đủ các thiệt hại phát sinh cho Bên A (bao gồm không giới hạn cả các khoản phạt vi phạm do các cơ quan có thẩm quyền áp dụng cho Bên A liên quan tới vi phạm về hàng hóa, dịch vụ và nội dung kinh doanh của Bên B)
  8. Cam kết và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật, khách hàng về việc hợp tác với Bên thứ ba để thiết lập, vận hành, cung cấp nội dung thông tin và tất cả các vấn đề khác có liên quan trong quá trình kinh doanh dịch vụ theo các nội dung đã quy định tại Hợp đồng số
  9. Trong suốt thời hạn của Hợp đồng, Bên B phải đảm bảo Bên B và Bên thứ ba hoạt động theo đúng quy định của Nhà nước và luật pháp liên quan
  10. Xin, và duy trì các giấy phép và phê chuẩn cần thiết từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật tuỳ từng thời điểm để bảo đảm các hoạt động của Bên B, đối tác của Bên B nêu tại Hợp Đồng này là hợp pháp và chịu mọi chi phí hay phí tổn liên quan.
  11. Trong trường hợp các dịch vụ hợp tác giữa hai bên do Bên B, đối tác của Bên B cung cấp dẫn đến việc khách hàng khiếu kiện về mặt chất lượng hàng hóa, nội dung dịch vụ, Bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm giải quyết và chịu chi phí liên quan đến giải quyết khiếu kiện và bồi thường cho khách hàng.
  12. Chịu toàn bộ trách nhiệm trước pháp luật nếu Bên B, đối tác của Bên B lợi dụng các hệ thống của Bên A để thực hiện hoặc/và tiếp tay cho các hành vi vi phạm pháp luật như rửa tiền, hỗ trợ khủng bố,... và các hành vi vi phạm pháp luật khác. Trong trường hợp các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền thực hiện ra quyết định xử lý về toàn bộ hoặc một phần doanh thu Dịch Vụ, Bên B phải thực hiện trách nhiệm trên phần doanh thu thu khách hàng mà Bên B được phân chia theo Hợp Đồng này, bao gồm nhưng không giới hạn việc chuyển lại doanh thu Dịch Vụ đã được Bên A thanh toán nhằm mục đích thực hiện quyết định của Cơ quan quản lý Nhà nước;
  13. Bảo mật hệ thống, ngăn chặn các hiện tượng truy cập trái phép vào mạng lưới của Bên A thông qua hệ thống của Bên B, đối tác của Bên B. Nghiêm cấm Bên B có các hành vi lợi dụng các lỗ hổng trong hệ thống của Bên A, thông qua các hệ thống của Bên B để làm ảnh hướng đến các hệ thống, dịch vụ và khách hàng của Bên A cũng như ảnh hưởng tới chất lượng phục vụ khách hàng. Trong các trường hợp này Bên B hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bổi thường cho Bên A tương đương 150% giá trị thiệt hại trực tiếp hoặc gián tiếp.
  14. Phối hợp với Bên A trong việc đối soát và thanh toán hàng tháng theo đúng quy định.
  15. Cam kết không gửi quảng bá tin nhắn đến các thuê bao di động. Nếu Bên B, đối tác của Bên B vi phạm và gây hậu quả cho Bên A thì Bên B có trách nhiệm bồi thường mọi thiệt hại gây ra cho Bên A.
  16. Cung cấp cho Bên A các tài liệu hướng dẫn sử dụng Dịch Vụ trước khi tiến hành quảng bá, giới thiệu đến khách hàng. Phối hợp với Bên A thực hiện hỗ trợ và chăm sóc khách hàng;

Bên B có quyền  sau:

4.17     Được cấp tài khoản, mật mã và phân quyền để nắm được báo cáo thống kê và đối soát của dịch vụ  trong phạm vi hợp tác với Bên A hàng ngày trên hệ thống.

4.18     Yêu cầu Bên A cung cấp các báo cáo thống kê và đối soát sản lượng, doanh thu từ dịch vụ hợp tác của từng tháng sau khi Bên A nhận được xác nhận số liệu đối soát từ các nhà khai thác thông tin di động.

4.19     Được phân chia doanh thu theo số lượng tin nhắn theo qui định chi tiết trong Phụ lục I của hợp đồng này.

4.20     Được quyền yêu cầu Bên A thực hiện các yêu cầu kỹ thuật về khai báo, mở mã, viết các phần mềm tiếp nhận tin nhắn, xử lý tin nhắn

4.21     Được Bên A hỗ trợ, giải thích cho khách hàng các dịch vụ hợp tác với Bên A qua số điện thoại 19001255 khi khách hàng có yêu cầu.

4.22     Được quyền yêu cầu Bên A thanh toán đúng hạn theo quy định tại phụ lục I hợp đồng sau khi đã có biên bản đối soát cước hàng tháng của hai Bên.

Điều 5: Giá cước, Đối soát, Phân chia Thu nhập và thanh toán

5.1       Những vấn đề về giá cước, đối soát, phân chia thu nhập và thanh toán từ Dịch Vụ sẽ được thực hiện theo quy định trong Phụ lục dịch vụ cụ thể kèm theo Hợp Đồng này. Tuỳ theo từng giai đoạn, theo nhu cầu của thị trường và các quy định của các cơ quan chức năng, các Bên sẽ xây dựng bảng giá cước các Dịch Vụ và cùng nhau thống nhất phương án phân chia lại doanh thu cước dịch vụ.

5.2      Khi có bất kỳ sự thay đổi nào liên quan đến giá cước, đối soát, phân chia thu nhập và thanh toán từ Dịch Vụ như được đề cập trong các Phụ lục, hai Bên sẽ có trách nhiệm thông báo cho nhau ngay lập tức bằng văn bản.

Điều 6:    Sửa đổi và chấm dứt Hợp đồng

6.1       Hợp Đồng này và các Phụ lục của Hợp Đồng này có thể sửa đổi theo thoả thuận bằng văn bản của các Bên và phải được cả 2 Bên đồng ý bằng văn bản.

6.2       Hợp Đồng này sẽ chấm dứt trong trường hợp sau:

  1. Cả hai Bên đồng ý chấm dứt Hợp Đồng này; trong trường hợp đó hai Bên sẽ thoả thuận về các điều kiện cụ thể liên quan tới việc chấm dứt Hợp Đồng, thỏa thuận chấm dứt họp đồng trước thời hạn phải được lập bằng văn bản;
  2. Việc hợp tác để khai thác dịch vụ khai thác và cung cấp dịch vụ nội dung trên mạng di động không đem lại lợi nhuận cho các Bên trong vòng 06 tháng liên tục. 
  3. Bên A có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi Bên B vi phạm cam kết sau: không lợi dụng các chính sách khuyến mại, chính sách khuyến khích bán hàng và các chính sách kinh doanh khác của các Công ty Viễn thông để nhắn tin đến số 9029 nhằm mục đích trục lợi. Bên B cam kết không gửi tin quảng cáo, tin nhắn lừa đảo và Bên B phải có trách nhiệm kiểm soát các Bên thứ ba  (như  Công ty con, đại lý, đối tác, nhân viên…) không gửi tin nhắn quảng cáo, tin nhắn lừa đảo đến các thuê bao của các Công ty Viễn thông.
  4. Trong trường hợp Bên B không thực hiện đúng quy định, Bên B sẽ không được hưởng doanh thu phân chia trong tháng phát sinh hiện tượng lợi dụng.
  5. Nếu xảy ra một sự kiện bất khả kháng theo qui định của pháp luật khiến cho một Bên không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này thì Bên đó được hoãn thực hiện nghĩa vụ có liên quan mà không bị coi là vi phạm Hợp đồng và không phải chịu phạt. Nếu sự kiện bất khả kháng tiếp diễn hơn một (01) tháng, mỗi Bên có thể chấm dứt Hợp đồng này bằng việc gửi văn bản thông báo trước 15 ngày cho Bên kia.

Điều 7. Bảo mật

7.1       Các Bên có trách nhiệm phải giữ kín tất cả những thông tin mà mình nhận được từ phía Bên kia trong suốt thời hạn và sau khi hết hạn của Hợp Đồng này tối thiểu là 06 tháng và phải thực hiện mọi biện pháp cần thiết duy trì tính bí mật của thông tin này.

7.2       Mỗi Bên không được tiết lộ cho bất cứ Bên thứ ba nào bất kỳ thông tin nói trên trừ trường hợp được chấp thuận bằng văn bản của hai Bên.

7.3       Mỗi Bên phải tiến hành mọi biện pháp cần thiết để đảm bảo rằng không một nhân viên nào hay bất cứ ai thuộc sự quản lý của mình sẽ làm điều đó. Các nghĩa vụ nói trên vẫn sẽ kéo dài sau khi hết hạn Hợp Đồng tối thiểu là 06 tháng.

Điều 8: Giải quyết tranh chấp

8.1       Bên A được miễn trừ hoàn toàn mọi trách nhiệm liên quan đến các tranh chấp về bản quyền tác giả, sở hữu trí tuệ và các tranh chấp khác có liên quan trong quá trình cung cấp Dịch Vụ. Trong trường hợp phát sinh tranh chấp có liên quan đến việc cung cấp Dịch Vụ cho đối tác, khách hàng, Bên B chịu trách nhiệm giải quyết tranh chấp và chịu mọi phí tổn liên quan. 

8.2       Các Bên cùng có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nội dung Hợp Đồng. Mọi tranh chấp phát sinh liên quan đến quyền và nghĩa vụ của Bên A và Bên B trước hết sẽ được giải quyết thông qua thương lượng giữa các bên. Nếu việc giải quyết không đạt được bằng thương lượng, hòa giải thì một trong các Bên có quyền đưa tranh chấp ra giải quyết tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 9:Thời hạn của Hợp đồng

Hợp Đồng này có hiệu lực 01 (một) năm kể từ ngày ký. Hợp đồng này sẽ tự động gia hạn và mỗi lần gia hạn sẽ là 01 (một) năm nếu 30 ngày trước khi hết hạn Hợp Đồng, mỗi Bên không thông báo cho phía Bên kia về ý định chấm dứt Hợp Đồng.

Điều 10. Tính tổng thể của Hợp Đồng

Hợp Đồng bao gồm cả các Phụ lục kèm theo, tạo nên một thoả thuận hoàn chỉnh của các Bên về vấn đề mà các Bên hướng tới và bao gồm những cam đoan, lời hứa, bảo đảm, và những thống nhất giữa các Bên về vấn đề này. Mỗi Bên trong Hợp Đồng thừa nhận rằng không một cam đoan, lời hứa, hay thoả thuận nào, bằng miệng hay bằng văn bản, do Bên kia đưa ra, hoặc do người đại diện thay mặt của Bên đó đưa ra, mà không được thể hiện trong Hợp Đồng và các Phụ lục kèm theo, sẽ có ý nghĩa và hiệu lực ràng buộc các Bên.

Điều 11. Vô hiệu từng phần

Một điều khoản nào đó của Hợp đồng này vô hiệu sẽ không làm vô hiệu các điều khoản khác trong Hợp đồng này. Nếu xảy ra trường hợp vô hiệu của một hoặc một số điều khoản, Các Bên cam kết sẽ bàn bạc để khắc phục nguyên nhân dẫn đến việc vô hiệu nói trên. Trong trường hợp không thể khắc phục được, Các Bên cam kết sẽ đàm phán trên tinh thần thiện chí để thay thế những điều khoản vô hiệu bằng những điều khoản mới để toàn bộ Hợp đồng tiếp tục có hiệu lực.

Điều 12:   Điều khoản chung

12.1     Bất khả kháng

(a)        Nếu một trong các Bên không thể thực thi được toàn bộ hay một phần nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng này do Sự Kiện Bất Khả Kháng như thiên tai, hoả hoạn, lũ lụt, động đất, chiến tranh, đình công hoặc bạo loạn thì Bên đó sẽ phải nhanh chóng thông báo cho Bên kia bằng văn bản về việc không thực hiện được nghĩa vụ của mình do Sự Kiện Bất Khả Kháng, và phải thực hiện mọi nỗ lực để hoặc giảm thiểu ảnh hưởng của Sự Kiện Bất Khả Kháng đó.

(b)       Khi Sự Kiện Bất Khả Kháng xảy ra, thì nghĩa vụ của các Bên tạm thời không thực hiện và sẽ ngay lập tức phục hồi lại các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng khi chấm dứt Sự Kiện Bất Khả Kháng hoặc khi Sự Kiện Bất Khả Kháng đó bị loại bỏ.

12.2     Thông báo

(a)        Mọi thông báo và thông tin liên lạc chính thức liên quan đến Hợp Đồng này sẽ được gửi tới địa chỉ của các Bên như nêu tại phần đầu của hợp đồng.

(b)       Các Bên có thể thay đổi địa chỉ bằng cách gửi thông báo hợp lệ bằng văn bản cho Bên kia.

12.3     Luật áp dụng

Việc lập Hợp Đồng này, hiệu lực, giải thích, ký kết và giải quyết tranh chấp phát sinh từ Hợp Đồng này sẽ tuân theo và được giải thích theo pháp luật của Việt Nam.

12.4     Số bản

Hợp đồng này được lập thành 04 (bốn) bản gốc có giá trị pháp lý như nhau, mỗi Bên giữ 02 (hai) bản làm căn cứ thực hiện.

12.5     Phạt vi phạm hợp đồng

Nếu một Bên vi phạm các nghĩa vụ, trách nhiệm, cam kết đã thỏa thuận  theo Hợp đồng này và không thể bồi thường được cho những vi phạm đó  thì Bên kia có quyền yêu cầu chấm dứt Hợp đồng trước thời hạn bằng việc gửi văn bản thông báo trước 20 (hai mươi) ngày.

Mức phạt vi phạm hợp đồng được tính bằng 08% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm theo mỗi lần vi phạm nhưng tổng số tiền phạt vi phạm không vượt quá 08% tổng giá trị Hợp Đồng

Điều 13:   Đầu mối liên hệ

Tất cả các thông tin, tài liệu, dữ liệu máy tính trao đổi giữa Hai Bên liên quan đến việc thực hiện các nội dung trong Hợp đồng này được thực hiện theo các đầu mối sau đây:

TT

Công việc

VMG

Đối tác

1

Kinh doanh

Bà  Nguyễn Thảo Hiền

Email: thaohien.nguyen@vmgmedia.vn

Mobile: 0979788990

 

Email:

Mobile:

2

Kỹ thuật

Ông Trần Bình

Email: binh.tran@vmgmedia.vn

Mobile: 0973297531

Ông

Email:

Mobile:

3

Kế toán

Bà Trần Thị Nhung

Email: nhung.tran@vmgmedia.vn

Mobile: 0912 642 858         

 

Email:

Mobile:

4

Đối soát

Bà Bùi Lan Phương

Email: lanphuong.bui@vmgmedia.vn

Mobile: 0989 839 739

Email:

Mobile:

 

                       ĐẠI DIỆN BÊN A                                                       ĐẠI DIỆN BÊN B

                      TỔNG GIÁM ĐỐC                                                     TỔNG GIÁM ĐỐC

                                             

 

 

                  TRẦN BÌNH DƯƠNG

PHỤ LỤC 01

QUY ĐỊNH HỢP TÁC DỊCH VỤ SMS PLUS 9029

 (Kèm theo hợp đồng hợp tác số …../TTVAS/VMG-  ký ngày ../…/ …. giữa Công ty CP Truyền Thông VMG và Công ty )

  1. NGUYÊN TẮC CHUNG
    • Các khoản chi phí đầu tư máy móc, trang thiết bị cần thiết tại Bên nào thì Bên đó chịu.
    • Bên A chịu trách nhiệm hoàn toàn các khoản chi phí liên quan đến việc xây dựng và phát triển dịch vụ
    • Bên B chịu trách nhiệm hoàn toàn các khoản chi phí liên quan việc đến quảng cáo và trả thưởng cho các chương trình mà 2 Bên hợp tác.
    • Các chi phí phát sinh trong quá trình điều hành tại Bên nào sẽ do Bên đó tự chịu. Riêng đối với các chi phí phát sinh do giải quyết tranh chấp, khiếu kiện của khách hàng sử dụng dịch vụ sẽ do hai Bên cùng xem xét giải quyết theo nguyên tắc: sai sót ở Bên nào sẽ do Bên đó chịu trách nhiệm.

II.  QUY ĐỊNH ĐỐI SOÁT

  • Đối tượng đối soát: là chi tiết các bản tin liên quan đến nội dung chương trình lưu trong hệ thống của Bên A được các thuê bao di động gửi đến số dịch vụ của hệ thống cung cấp dịch vụ nội dung cho mạng di động do Bên A quản lý.
  • Mốc thời gian của số liệu đối soát: Là số liệu sản lượng dịch vụ phát sinh từ 00 giờ 00 phút 00 giây của ngày đầu tiên của tháng đến 23 giờ 59 phút 59 giây ngày cuối cùng của tháng.
  • Thời gian bàn giao file số liệu đối soát: Thời gian đối soát hàng tháng là từ ngày 15 đến ngày 25 hàng tháng.

III. PHÂN CHIA DOANH THU CƯỚC:

  • Tin nhắn MO (Mobile Originated) là tin nhắn xuất phát từ khách hàng sử dụng dịch vụ SMS Plus 9029.
  • Tin nhắn MT (Mobile Terminated) là tin nhắn gửi từ hệ thống dịch vụ xuống khách hàng.
  • CDR (Charging Data Record) là số tin nhắn sử dụng dịch vụ thành công và được tính cước.
  • Đơn giá trên được tính dựa theo: 1 MO bằng 1 MT phản hồi (1 MT miễn phí).
  • Doanh thu đem lại từ việc hợp tác triển khai dịch vụ (là doanh thu được chia lại từ các công ty viễn thông) trên đầu số 9029 được tính theo tỷ lệ:

Căn cứ phân chia

Tỷ lệ phân chia doanh thu 9029

Bên A (%)

Bên B (%)

Doanh thu/tháng VMG nhận được từ Telcos <= 500tr đồng

10%

90%

Doanh thu/tháng VMG nhận được từ Telcos > 500tr đồng

8%

92%

  • Các tỉ lệ % được tính trên doanh thu chia lại từ các công ty di động sau khi đã trừ đi các tin nhắn SPAM và các tin nhắn không trừ được tiền (căn cứ vào tỉ lệ chung của hệ thống, trên từng đầu số), chi phí chăm sóc khách hàng và các chi phí khác (nếu có) tùy theo nội dung hợp đồng hợp tác giữa Bên A và Telcos.
  • Các mức quy định ở trên chưa bao gồm 10% VAT.

IV. ĐỐI SOÁT VÀ THANH TOÁN

Hai Bên chịu trách nhiệm đối soát, thanh toán theo 2 lần:

Lần 1: Thực hiện đối soát tạm tính 98%

  • Vào ngày 10 hàng tháng, Bên A chịu trách nhiệm thống kê sản lượng 98% các tin nhắn và cuộc gọi trên hệ thống Bên A, lập biên bản xác nhận sản lượng - doanh thu đến 23 giờ 59 phút 59 giây ngày cuối cùng của tháng trước đó dựa trên số liệu ghi nhận được giữa hai Bên.
  • Sau khi nhận được hoá đơn tài chính của Bên B, Bên A sẽ thanh toán cho Bên B doanh thu tạm tính theo biên bản xác nhận sản lượng giữa hai Bên.

Lần 2: Thực hiện đối soát quyết toán

  • Sau khi có biên bản đối soát chính thức của nhà mạng, Bên A chịu trách nhiệm lập biên bản quyết toán phần sản lượng còn lại
  • Sau khi nhận được hóa đơn tài chính của Bên B, Bên A sẽ thanh toán cho Bên B doanh thu quyết toán theo biên bản xác nhận sản lượng giữa hai Bên.

      + Doanh thu của Bên B còn được hưởng > 0: Bên A sẽ thanh toán phần doanh thu còn lại (doanh thu thực tế trừ đi phần đã tạm ứng trong lần 1) cho Bên B

      + Doanh thu của Bên B còn được hưởng <0: Bên B sẽ gửi công văn yêu cầu Bên A bù trừ vào doanh thu của tháng sau liền kề.

  • Số liệu mà các nhà cung cấp mạng thanh toán cho Bên A là số liệu cuối cùng để làm cơ sở phân chia doanh thu cho cả hai Bên.
  • Trường hợp số liệu của Bên A có sự chênh lệch so với số liệu của nhà mạng ( chênh lệch lớn hơn 2%), các số liệu chệnh sẽ được quyết toán bù trừ vào doanh thu của tháng sau liền kề.
  • Tiền tệ sử dụng trong thanh toán: tiền đồng Việt Nam.
  • Lãi trả chậm: 0.05%/ngày trả chậm.
  • Phương thức thanh toán: Chuyển khoản.
  • Mỗi Bên có trách nhiệm hạch toán và trích nộp các khoản thuế cho Nhà nước đối với phần thu nhập riêng của mình được chia từ việc hợp tác này.
  • Các quy định trên có thể được thay đổi và phải được sự đồng ý của hai Bên.

V. MÃ DỊCH VỤ HỢP TÁC

STT

Tên dịch vụ

Mã dịch vụ

Đầu số dịch vụ

1

 

 

  1.  

-  Phụ lục là một phần không thể tách rời của Hợp đồng.

 

  • Phụ lục này có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 03 năm 2017. Phụ lục này được lập thành 04 bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 02 bản. 

ĐẠI DIỆN BÊN A

TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

 

TRẦN BÌNH DƯƠNG

ĐẠI DIỆN BÊN B

TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 03

MÔ TẢ KỊCH BẢN DỊCH VỤ 9029

 (Kèm theo hợp đồng hợp tác số …./TTVAS/VMG-…. ký ngày …/…../ ….. giữa Công ty CP Truyền Thông VMG và Công ty )

  1. GIỚI THIỆU DỊCH VỤ
  1. Giới thiệu về dịch vụ

Tên game:

  1. Hình ảnh dịch vụ

<hình ảnh trong game, hình ảnh nạp 9029>

  1. Cú pháp dịch vụ
  1.  

Nội Dung

Giá Cước

Cú pháp MO

  1.  
  1.  

Đăng ký

 

 

 

  1.  

Nạp tiền

1,000 VND

VMG <cú pháp> NAPx

 [tên tài khoản]

Quy khach nap thanh cong ….. vao tai khoan [xxx]. Hotline 19001255

  1.  

Nạp tiền

2,000 VND

VMG <cú pháp> NAPx

[tên tài khoản]

Quy khach nap thanh cong ….. vao tai khoan [xxx]. Hotline 19001255

  1.  

Nạp tiền

……. VNĐ

 

 

  1. Hướng dẫn sử dụng dịch vụ:

Bước 1:

Bước 2:

  1. ĐỊA CHỈ WEBSITE TẢI ỨNG DỤNG
  • Link tải bản Android:
  • Link tải bản iOS:
  1. ĐIỀU KHOẢN CHUNG
  • Hai Bên có trách nhiệm thực hiện đúng nội dung đã khai báo trong phụ lục này.
  • Phụ lục 03 (ba) là một phần không thể tách rời của Hợp đồng hợp tác số …./TTVAS/VMG-  ký ngày …./…./….. giữa Công ty CP Truyền Thông VMG và Công ty .
  • Phụ lục này được lập thành 04 bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 02 bản. 

 

ĐẠI DIỆN BÊN A

TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

 

TRẦN BÌNH DƯƠNG

 

ĐẠI DIỆN BÊN B

TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 04

THÊM DANH SÁCH MÃ HỢP TÁC 9029

 (Kèm theo hợp đồng hợp tác số …../TTVAS/VMG-….. ký ngày 29/03/ 2017 giữa Công ty CP Truyền Thông VMG và Công ty )

Hôm nay, ngày …. tháng  ….  năm …... Chúng tôi gồm:

Bên A: CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VMG

Địa chỉ

Tòa nhà Viễn Đông, 36 Hoàng Cầu, Đống Đa,Hà Nội

Điện thoại

043 5378820                    Fax: 043 7726091

Mã số thuế

0101883619

Tài khoản số

05911.00.490.003      

Mở tại ngân hàng

TMCP Quận Đội – Chi nhánh Đống Đa

Người đại diện

Ông Trần Bình Dương

Chức vụ

Tổng giám đốc

(Sau đây gọi tắt là "Bên A")

Bên B:

Địa chỉ

 

Điện thoại

 

Mã số thuế

 

Tài khoản số

 

Mở tại ngân hàng

 

Người đại diện

 

Chức vụ

 

(Sau đây gọi tắt là "Bên B")

Sau khi trao đổi, hai Bên thống nhất ký phụ lục 03 (ba) để thống nhất chạy thêm mã dịch vụ 9029.

Cụ thể như sau:

  1. THÔNG TIN TÀI KHOẢN

STT

Account Đối Tác

Đầu số

1

 

SMS 9029

 

  1. ĐIỀU KHOẢN CHUNG
  •  Phụ lục là một phần không thể tách rời của Hợp đồng hợp tác số …./TTVAS/VMG-  ký ngày …./…./….. giữa Công ty CP Truyền Thông VMG và Công ty .
  • Phụ lục này được lập thành 04 bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 02 bản. 

ĐẠI DIỆN BÊN A

TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

 

TRẦN BÌNH DƯƠNG

ĐẠI DIỆN BÊN B

TỔNG GIÁM ĐỐC

 

 

 

 

 

 

<< Back